ĐH Nông Lâm | Trang chính | Sơ đồ trang |
Thống kê
Số lần xem:
Đang xem 2
Toàn hệ thống: 1475
Trong vòng 1 giờ qua
Trang liên kết

Trung Tâm Tin Học

Nội dung

  THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGHỀ MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG YẾU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với tốc độ tăng trưởng kinh tế, và phát tiển các ngành công nghiệp của cả nước nói chung và của thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, đã đòi hỏi một lượng rất lớn nguồn nhân lực ở mọi cấp độ về số lượng cũng như chất lượng. Trong khuôn khổ bài viết này, người viết chỉ đề cập đến một số thực trạng và định hướng phát triển nguồn nhân lực nghề các ngành công nghiệp trọng yếu, bao gồm các ngành như: Hoá chất, Điện tử – Công nghệ Thông tin, Cơ khí.

1. Thực trạng phát triển các ngành công nghiệp trọng yếu :

a. Về số cơ sở sản xuất:

Cơ sở sản xúât

Điện tử công nghệ thông tin

Hoá chất

Cơ khí

Khu vực kinh tế nhà nuớc

08

25

44

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

18

93

153

Khu vực kinh tế dân doanh

270

4054

8720

Tổng số

296

4172

8917

 

b. Về tốc độ tăng trưởng, trình độ công nghệ, tỷ trọng sản xuất, năng lực sản xuất trong năm 2007:

 Ngành

Tốc độ tăng trưởng

Trình độ công nghệ

Tỷ trọng sản xuất trong toàn ngành công nghiệp của thành phốngành

Năng lực sản xuất

Điện tử - CNTT

15,8%/năm

Chủ yếu lắp ráp, sữa chữa

3% tăng trưởng không đáng kể trong 10 năm qua.

Thấp, chưa đáp ứng yêu cầu của ngành, tiềm năng phát triển cao

Hoá chất

19,06%/năm

Không đồng đều theo từng nhóm ngành

18,2%

Trung bình, tiềm năng phát triển cao

Cơ khí

18,8%/năm

Lạc hậu so với khu vực

17%, luôn tăng trong 10 năm qua.

Thấp, số lượng lao động tăng nhanh, nhưng chưa qua đào tạo cao.

 

2  Thực trạng chất lượng nhân lực các ngành  trọng yếu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh:

2.1 Quan điểm chất lượng nguồn nhân lực:

Chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá theo sự thỏa mãn về năng lực thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh với tổ chức sử dụng lao động ấy đặt ra đối với lao động. Như thế, để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực, cần đánh giá chủ yếu dựa trên sự thỏa mãn của người sử dụng lao động (doanh nghiệp, người trực tiếp tổ chức – sử dụng - quản lý lao động).

 

2.2.Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực:

a.Những ưu điểm:

Nền tảng văn hóa của lực lượng lao động nghề trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao,…đa số là tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông. Với vốn kiến thức văn hóa này, nếu được đào tạo và huấn luyện tốt thì có thể tạo nên nguồn chất lượng cao.

Tuổi đời trung bình của lực lượng lao động nghề trong các cơ sở sản xuất ở thành phố Hồ Chí Minh khá trẻ, hầu hết ở độ tuổi dưới 30. Nếu đội ngũ này được chăm lo tốt về đời sống vật chất, văn hóa tinh thần và được giáo dục tốt thì có thể đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao ổn định lâu dài.

Đa số lao động nghề ở thành phố HCM  được tuyển dụng và huấn luyện tại xí nghiệp, nên kỷ năng lao động và trình độ chuyên môn vừa đủ đáp ứng với yêu cầu sản xuất đặt ra tại vị trí sử dụng lao động. Tuy nhiên, khả năng chuyên môn còn hạn chế đối với những yêu cầu cao hơn khi phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ.

Về thái độ làm việc, đa số được những người quản lý và trực tiếp sử dụng lao động đánh giá là có hành vi tác phong, tính tự giác chủ động tốt.

b.Những nhược điểm:

Hiểu biết về chuyên môn, nghề nghiệp còn có giới hạn. Khả năng xử lý linh hoạt các tình huống lao động phức tạp còn hạn chế.

Kiến thức và thực hành lao động luật còn yếu. Đa số được học luật lao động từ sự giảng dạy của chính doanh nghiệp (77%), một số (10%) không quan tâm đến luật lao động là một nhược điểm lớn.

Điểm yếu nhất của công nhân về thái độ là sự làm việc hợp tác. Đây là trở ngại lớn đối với một nền sản xuất hiện đại với tính chuyên môn  hóa cao.

Nguyên nhân là do ngay cả những cơ sở đào tạo chuyên nghiệp, với những hạn chế về mục tiêu và phương pháp đào tạo, cũng chưa quan tâm hoặc quan tâm không đúng mức đến khả năng hợp tác trong công việc

3.Thực trạng các cơ sở đào tạo nhân lực nghề các ngành trọng yếu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

3.1 Những kết quả đạt được:

            - Mạng lưới trường trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở dạy nghề thuộc thành phố đã được phát triển khá tốt, bao gồm đủ các loại hình công lập và ngoài công lập. Qui mô đào tạo không ngừng mở rộng với các ngành nghề đào tạo đa dạng trên các lĩnh vực góp phần tích cực cung ứng nguồn nhân lực kỹ thuật nghiệp vụ cho phát triển kinh tế xã hội của thành phố và các tỉnh trong khu vực. Đặc biệt hệ thống các trường ngoài công lập được liên tục phát triển trong thời gian gần đây, chứng tỏ vị trí và vai trò của dạy nghề tiếp tục được khẳng định, chủ trương xã hội hóa và đa dạng hóa đã mang lại kết quả trong việc huy động nguồn  lực của xã hội cho sự phát triển dạy nghề.

            - Thực hiện đổi mới công tác đào tạo đã giúp các trường khắc phục dần những hạn chế về nội dung, chương trình, phương pháp và công nghệ dạy học, các điều kiện phục vụ dạy học được tăng cường hơn. Chất lượng và hiệu quả đào tạo đạt được những kết quả bước đầu đáng khích lệ, tạo cơ sở tiếp tục gắn đào tạo với sử dụng và việc làm.

3.2 Tồn tại, yếu kém:

            - Công tác đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp ở các trường thực hiện chưa đồng bộ, còn chắp vá và thiếu định hướng rõ ràng nên chưa theo kịp với đòi hỏi của xã hội.

            - Cơ sở vật chất của đại bộ phận các trường trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề vẫn còn yếu kém, trang thiết bị kỹ thuật cho đào tạo kỹ năng nghề nghiệp nói chung vừa thừa vừa thiếu, vừa lạc hậu. Đội ngũ giáo viên thiếu về số lượng, không đồng đều về cơ cấu, năng lực giảng dạy chưa cao, nhất là trong thực hiện đổi mới về nội dung và phương pháp  giảng dạy .

            Các trường chuyên nghiệp, dạy nghề chưa có được nguồn tuyển sinh dồi dào, ổn định, và có chất lượng làm ảnh hưởng đến việc phát triển qui mô, nâng cao chất lượng đào tạo.

            Nhìn chung, mạng lưới các trường dạy nghề, chuyên nghiệp đang trong qúa trình đổi mới, nhưng vẫn chưa bắt kip với yêu cầu phát triển của thành phố. Số lượng và chất lượng đào tạo chưa thật sự đáp ứng với nhu cầu của doanh nghiệp và xã hội.

3.3 Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại và hạn chế:

            - Xã hội nhận thức chưa đúng về đào tạo nghề nghiệp, nên địa vị của trung cấp chuyên nghiệp hay trung cấp nghề  trong thực tế không được coi trọng. Chưa có biện pháp thiết thực nhằm thực hiện chủ trương phân luồng học sinh phổ thông nên không thu hút được nhiều học sinh vào các lọai hình đào tạo nghề nghiệp.

            - Hệ thống các trường chuyên nghiệp và dạy nghề thiếu các thông tin dự báo về nhu cầu đào tạo theo ngành nghề, thiếu thông tin về thị trường lao động ở thành phố. Chưa có sự quan tâm, tham gia tích cực vào quá trình đào tạo ở nhà trường của các cơ sở sử dụng lao động nên chưa tạo được cầu nối giữa đào tạo – sử dụng lao động.

            - Nguồn lực đầu tư cho dạy nghề không đúng mức và chưa hợp lý, chế độ chính sách lạc hậu nhưng chưa có những giải pháp thỏa đáng để giải quyết kịp thời những mâu thuẩn đang tồn tại giữa một bên là đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng, đông đảo về số lượng và một bên là khả năng và điều kiện còn rất hạn chế của các cơ sở đào tạo.

            - Sự vận hành của hệ thống trường chuyên nghiệp và dạy nghề thành phố Hồ Chí Minh còn thiếu định hướng về mô hình hợp lý, về các chuẩn mực trong đào tạo phục vụ cho việc xây dựng và phát triển

4. Định hướng phát triển các ngành trọng yếu:

4.1. Ngành Điện tử – Công nghệ thông tin:

Tập trung ưu tiên cho các ngành sản xuất linh kiện phụ tùng, các sản phẩm điện tử gia dụng và công nghiệp, điện tử viễn thông, máy tính, các phần mềm xuất khẩu, các dịch vụ điện tử, tin học, dịch vụ trực tuyến đa truyền thông, nghiên cứu và phát triển và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

4.2. Ngành hóa chất:

Tập trung ưu tiên sản xuất các ngành:

- Công nghệ sinh học phục vụ lĩnh vực hóa dược, công nghệ chế biến, nông nghiệp như sản xuất dược liệu, bào chế thuốc, men vi sinh, phân bón vi sinh, thuốc trừ sâu vi sinh…

- Hoá chất phục vụ công nghiệp như sản xuất pin, ắc qui như chì hoàn nguyên, bột kẽm Dioxyt mangan điện giải và sản xuất các loại pin ắc qui cao cấp, các sản phẩm trung gian từ hoá dầu…

- Hoá chất phục vụ chế biến hương liệu, hoá mỹ phẩm, chất tẩy rửa…

4.3. Ngành Cơ khí:

   Tập trung ưu tiên  cho các ngành:

- Sản xuất và nội địa hóa lắp ráp ô tô; sản xuất cá phương tiện vận tải như ô tô từ 4 đến 60 chỗ, ô tô tải nhẹ, ô tô chuyên dùng, tàu thủy.

-   Các sản phẩm máy công cụ như máy cắt gọt kim loại, máy rèn đập, máy gia công các loại, máy công cụ chuyên dùng để trang bị cho ngành cơ khí, theo hướng tự động hóa.

-   Các sản phẩm cơ khí chính xác như đồng hồ đo các loại, thiết bị y tế, kính mắt, cân bàn.

-   Các sản phẩm ô tô các loại, đóng tàu các loại động cơ và động cơ quạt điện, xe máy, bếp gas, tủ lạnh, máy điều hòa, máy giặt, bếp điện, máy nước nóng, đồ dùng dân dụng…

-   Sản xuất các loại kết cấu kim loại, thiết bị có thiết kế và kết cấu khác nhau như cấu kiện thép cho xây dựng, tấm lợp kim loại…

Sản xuất trang thiết bị điện, cơ điện tử, robot công nghiệp,…

 

4.4.Một số chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2010:

 

Ngành

Tốc độ tăng trưởng bình quân

Tỷ trọng công nghiệp

Điện tử- công nghệ thông tin

28-30%

7%

Hoá chất

15%

20%

Cơ khí

20%

20%

 

5. Dự báo nhu cầu nhân lực tại các khu công nghiệp và khu chế xuất của thành phố HCM đến năm 2010 (theo số liệu của trung tâm dịch vụ việc làm của cơ quan quản lý các khu công nghiệp và khu chế xuất TP.HCM -11/2007)

 

Cơ cấu về ngành nghề (người)

Cơ cấu về trình độ

Cơ khí

49.601

Trung học cơ sở

23.4%

Hóa chất

  8.588

Trung học phổ thông

5.98%

Điện tử – Công nghệ thông tin

24.831

Trung cấp, Công nhân kỹ thuật lành nghề

13.185%

 

 

Cao đẳng , Đại học

2.25%

 

Tại thời điểm này, khả năng đáp ứng của các cơ sở đào tạo đối với nhu cầu lao động của thành phố nói chung và các khu chế xuất, khu công nghiệp và khu công nghiệp cao là chưa thỏa đáng cả về số lượng và nhất là chất lượng. Vì thế, nhu cầu đào tạo trên là thách thức rất lớn đối với dạy nghề của thành phố Hồ Chí Minh./.

 

Thạc sĩ Đặng Thị Thùy Linh

Sở Giáo dục và Đào tạo TPHCM

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.                          Đề án chuyển dịch cơ cấu công nghiệp – Phát triển công nghiệp hiệu quả cao trên địa bàn Tp.HCM giai đoạn (2006-2010)

2.                          Tài liệu hội thảo khoa học “Đổi mới hệ thống giáo dục chuyên nghiệp thành phố Hồ Chí Minh” (Tháng 8 năm 2007)

Số lần xem trang : :3383
Nhập ngày : 14-03-2008
Điều chỉnh lần cuối :14-03-2008


In trang này

Lên đầu trang

  Những tham luận xoay quanh Đào tạo theo nhu cầu XH

  Đào tạo nhân lực & nhu cầu xã hội(10-04-2008)

  ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẦU RA GẮN VỚI ĐÀO TẠO THEO NHU CẦU XÃ HỘI(25-03-2008)

  Đào tạo theo nhu cầu xã hội của các ngành Cơ khí- Công nghệ(25-03-2008)

  NGHIÊN CỨU & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ THEO NHU CẦU XÃ HỘI(25-03-2008)

  SỰ KẾT HỢP GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CÔNG TY, XÍ NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO(25-03-2008)

  HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐịA LÝ (GIS) VÀ CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM (RS) THẾ KỶ XXI(25-03-2008)

  KHOA CNTT ĐH NÔNG LÂM ĐÀO TẠO THEO NHU CẦU XÃ HỘI(20-03-2008)

  GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG CHUYÊN NGÀNH Ở VIỆT NAM(20-03-2008)

  KHOA CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG CẢI TIẾN CHƯƠNG TRÌNH (20-03-2008)

  QUAN HỆ HỢP TÁC GIỮA KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y, ĐẠI HỌC NÔNG LÂM (20-03-2008)

Trang kế tiếp ... Trang:

Trung Tâm Hỗ Trợ Sinh Viên & Quan Hệ Doanh Nghiệp
ĐC: Phòng 119 Nhà Phượng Vỹ - ĐH Nông Lâm TP.HCM
ĐT/Fax: 08-8974560 - Email: tthtsv_qhdn(a)hcmuaf.edu.vn
Website:http://www.nls.hcmuaf.edu.vn

Thiết kế: Quản trị mạng- ĐHNL 2007-2011