ĐH Nông Lâm | Trang chính | Sơ đồ trang |
Thống kê
Số lần xem:
Đang xem
Toàn hệ thống:
Trong vòng 1 giờ qua
Trang liên kết

Trung Tâm Tin Học

Nội dung

  ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẦU RA GẮN VỚI ĐÀO TẠO THEO NHU CẦU XÃ HỘI

MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẦU RA GẮN VỚI ĐÀO TẠO THEO NHU CẦU XÃ HỘI

Phạm Thị Diễm

Trường Đại học Kinh tế TP.HCM

 

1.    Chất lượng

Chất lượng không đơn giản chỉ có một chiều. Chất lượng là đa phương. Vì thế có chất lượng đầu vào, chất lượng quá trình và chất lượng đầu ra. Khi tranh luận và đánh giá về chất lượng, cần phải tính toán đến tất cả các khía cạnh đó. Chúng ta cần có một quan niệm chính thức về chất lượng giáo dục đại học, nhưng chúng ta chỉ có thể tìm thấy chất lượng thông qua việc xem xét tất cả các khía cạnh khác nhau. Điều này dẫn đến việc cần thiết phải xây dựng một mô hình chất lượng cho giáo dục đại học.

Chất lượng là một lĩnh vực rộng bao gồm các tiêu chuẩn (và kết quả) cũng như là quá trình giảng dạy và học tập, hoạt động của khoa và của nhà trường, và sự tương hợp giữa mục tiêu chương trình và khả năng của các sinh viên tốt nghiệp (Frazer 1992,1994)

2.    Mô hình đánh giá

2.1 Mô hình đánh giá của Mỹ:

Mô hình đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo của Mỹ dựa vào 4 yếu tố:

- Đầu vào (Inputs): bao gồm các yếu tố liên quan đến người học (như trình độ chung lúc vào học, độ tuổi, giới tính ), lực lượng giảng viên, cơ sở vật chất – máy móc thiết bị, giáo trình, tài liệu học tập, kinh phí đào tạo.

- Hoạt động (Activities): kế hoạch tổ chức đào tạo, các dịch vụ hỗ trợ học tập, tổ chức nghiên cứu khoa học . . .

- Đầu ra (Outputs): mức tiếp thu của người học đến khi tốt nghiệp (kiến thức, kỹ năng, thái độ), tỷ lệ tốt nghiệp.

- Hiệu quả (Outcomes): mức độ tham gia vào xã hội, mức độ đáp ứng trong công việc, mức thu nhập.

Hình 1: Mô hình đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo của Mỹ

 

2.2. Mô hình các yếu tố tổ chức (Organizational Elements Model)

Mô hình đưa ra năm yếu tố để đánh giá như sau:

- Đầu vào: sinh viên, giảng viên, cơ sở vật chất, chương trình đào tạo, quy chế, tài chính .

- Quá trình đào tạo: phương pháp và quy trình đào tạo, quản lý đào tạo . . .

- Kết quả đào tạo: mức độ hoàn thành khóa học, năng lực đạt được và khả năng thích ứng của sinh viên.

- Đầu ra: sinh viên tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu và các dịch vu khác đáp ứng nhu cầu kinh tế – xã hội.

- Hiệu quả: kết quả của giáo dục và ảnh hưởng của nó đối với xã hội.

2.3. Mô hình Kirkpatrick:

Năm 1975, Donald Kirkpatrick giới thiệu một mô hình bốn mức đánh giá hiệu quả đào tạo và được ông cập nhật mới nhất vào quyển sách Evaluating Training Programs vào năm 1998. Những mức này có thể được áp dụng cho sự đào tạo theo hình thức truyền thống hoặc dựa vào công nghệ hiện đại.

Mô hình bốn mức đánh giá hiệu quả đào tạo bao gồm:

- Sự phản hồi của người học (Students’ Reaction): người học được yêu cầu đánh giá chương trình đào tạo sau khi kết thúc khóa học. những gì mà họ nghĩ và cảm nhận trong đào tạo, về cấu trúc, nội dung, phương pháp trong chương trình đào tạo. Sự đánh giá thông qua những phiếu được gọi là “smile sheets” hoặc “happy sheets” bởi vì những phiếu này đo lường mức độ yêu thích chương trình đào tạo của người học. Kiểu đánh giá này có thể làm lộ ra những dữ liệu quí giá nếu những câu hỏi phức tạp hơn. Với sự đào tạo dựa trên công nghệ, sự khảo sát có thể được phân phát và được trả lời trực tuyến sau đó có thể được in hoặc e-mail gởi đến người quản lý đào tạo. Kiểu đánh giá này thường dễ dàng và ít chi phí.

- Nhận thức (Learning Results): Mức hai đo kết quả nhận thức, đánh giá xem học viên có học được những kiến thức, kỹ năng và thái độ như mục tiêu của chương trình đào tạo đặt ra?

- Hành vi (Behaviour in the Workplace): sự thay đổi, sự tiến bộ về thái độ trong lĩnh vực nghề nghiệp. Một cách lý tưởng, sự đánh giá nên thực hiện từ ba đến sáu tháng sau khi kết thúc chương trình đào tạo, bởi vì thời gian quá lâu thì học sinh có cơ hội bổ sung những kỹ năng mới và dữ liệu đánh giá không thể hiện được điều cần đánh giá.

- Kết quả (Business Result): những hiệu ứng, tác động đến doanh nghiệp từ chương trình đào tạo. Thí dụ trong đào tạo nhân viên bán hàng, đo lường sự thay đổi trong lượng tiêu thụ, sự thu hút, lưu giữ khách hàng, sự gia tăng lợi nhuận sau khi chương trình đào tạo được thực hiện. Trong đào tạo an toàn lao động, đo lường sự giảm bớt các tai nạn sau khi chương trình đào tạo được thực hiện.

Mô hình Kirkpatrick đủ đáp ứng trong công nghệ và thương mại. Hầu hết các tổ chức thật sự hài lòng về sự đánh giá hiệu quả đào tạo và học tập tại công ty của họ.

2.4. Mô hình EFQM dựa trên nguyên lý quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management).

Mô hình được xây dựng dựa theo chu trình PDCA (Plan-Do-Check-Act) (lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, hành động), chu trình này được gọi là chu trình Shewhart. Mô hình EFQM - mô hình của Quỹ chất lượng Châu Âu được thể hiện trong sơ đồ dưới đây. Mô hình này thể hiện mối liên hệ của các công đoạn trong công tác quản lý

Hình 2: Mô hình EFQM

 

 

 

 

 

 


 

Nhà trường (1) Sự lãnh đạo vạch ra nội dung để hướng đến (2) Chính sách và Chiến lược hoạt động của nhà trường, (3) Quản lý con người và (4) Nguồn lực. Dựa trên các điều kiện đó để đề ra các tiến trình hoạt động và (5) Quản lý tiến trình để đạt được kết quả tốt. Tất cả các công đoạn nêu trên là việc lập kế hoạch hoạt động (plan). Các kế hoạch này nhằm đảm bảo đạt được kết quả tốt.

Kết quả hoạt động được đánh giá dựa vào 3 đối tượng có liên quan đó là (6) Sự thoả mãn của khách hàng, (7) Sự thoả mãn của con người, và (8) Tác động đến xã hội. Và sau cùng là đánh giá chung (9) kết quả hoạt động.

Tóm lại mô hình EFQM bao gồm qui hoạch và định ra các mục tiêu, thực hiện các hành động đề ra và đo lường các kết quả của chúng. Các kết quả luôn nhận được góp ý và từng bước được thực hiện để xây dựng các qui hoạch và các hoạt động mới, vấn đề này nó khép kín thành chu trình “Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra- Hành động”.

2.5 Mô hình chất lượng dùng trong giảng dạy và học tập của AUN-QA          ( Asian University Network Quality Assurance)

• Chất lượng đầu vào

• Quá trình dạy/ học

• Chất lượng đầu ra


Sự thỏa mãn của những người có liên quan

 

Kết

quả

học

tập

mong

đợi

Đặc điểm chương trình

Nội dung chương trình

Tổ chức chương trình

Quan điểm sư phạm

Đánh giá sinh viên

 

Kết

quả

đạt

được

 

Chất lượng giảng viên

Chất lượng của nhân viên hỗ trợ

Hồ sơ sinh viên

Hướng dẫn sinh viên

Các điều kiện học tập

 

Đảm bảo chất lượng dạy/học

Đánh giá sinh viên

Thiết kế môn học

Các hoạt động phát triển giảng viên

Phản hồi của những người có liên quan

 

Hồ sơ sinh viên tốt nghiệp

Tỉ lệ đậu

Tỉ lệ rớt

Thời gian tốt nghiệp

Khả năng được tuyển dụng

Đảm bảo chất lượng – so sánh chất lượng trong nước/quốc tế

Hình 3 : Mô hình chất lượng dùng trong giảng dạy và học tập

 

§ Dòng đầu tiên là câu hỏi làm thế nào để chuyển hoá các kết quả dự kiến vào trong chương trình. Chương trình chuyên môn là gì? Nội dung chương trình là gì? Nó có phù hợp để giúp đạt được các kết quả học tập không? Chương trình được tổ chức ra sao? Nó có giúp nhận ra được những kết quả dự kiến không? Quan điểm sư phạm của chúng ta là gì hay chiến thuật giảng dạy/học tập là gì? Và trong ô cuối cùng: làm thế nào để chúng ta đánh giá được những gì sinh viên chúng ta học và những gì họ mong đợi học được?

§ Dòng 2 liên quan đến đầu vào của quy trình: đội ngũ giảng dạy, cán bộ hỗ trợ, sinh viên, trang thiết bị và dịch vụ hỗ trợ sinh viên.

• Dòng 3 nêu lên các biện pháp thực hiện việc đảm bảo chất lượng, vai trò của sinh viên trong quá trình đánh giá. Nó cũng liên quan đến việc chương trình được thiết kế như thế nào. Nhà trường đã tổ chức các hoạt động nhằm phát triển đội ngũ cán bộ giảng viên như thế nào và tổ chức việc lấy ý kiến phản hồi của các đối tượng có liên quan như thế nào?

• Dòng 4 liên quan đến kết quả của quá trình học tập: hồ sơ sinh viên tốt nghiệp, tỷ lệ đậu và tỷ lệ rớt, thời gian trung bình nhận bằng tốt nghiệp và khả năng xin việc của sinh viên tốt nghiệp.

Cột cuối là cột đưa ra ra kết quả cuối cùng. Chúng ta có đạt được những gì chúng ta muốn đạt không? Ô trên cùng của mô hình liên quan đến dộ hài lòng của các đối tượng có liên quan và liên quan đến tất cả các ô trong mô hình. Ô đáy liên quan đến đảm bảo chất lượng và đối sánh với quốc tế.

 

 

Phương pháp đánh giá:

Các phương pháp đánh giá chất lượng giáo dục đại học mới được phát triển trong vòng một, hai thập niên gần đây. Theo nhu cầu, đánh giá cho từng chương trình đào tạo lẫn đánh giá nhà trường, các phương pháp đánh giá lần lượt xuất hiện và ngày càng hoàn thiện hơn.

Sau đây là một số phương pháp tiêu biểu:

 

Phương pháp Baldrige: được Hiệp hội Chất lượng Mỹ sử dụng từ năm 1987. Phương pháp này hướng đến cách đánh giá tổng hợp về quản lý thành quả của cơ sở đào tạo dựa trên 7 tiêu chí như đội ngũ giảng viên, chương trình đào tạo, dịch vụ sinh viên . . . theo thang điểm từ thấp đến cao.

 

Phương pháp Kaplan & Norton: xuất hiện từ năm 1992 và được sử dụng chủ yếu ở các tổ chức kinh tế có lợi nhuận và về sau được cải tiến để sử dụng trong các cơ sở giáo dục. Phương pháp này chủ yếu đánh giá mối quan hệ giữa sứ mạng/ mục tiêu của trường học với hoạt động và thành quả của nó ở bốn nội dung: tài chính; khách hàng; môi trường – quá trình phát triển nhà trường; học tập - các cải tiến.

 

Phương pháp Barnett: đánh giá chủ yếu vào người học ở bốn hoạt động: xây dựng môn học và chương trình học, mối tương tác giữa dạy và học, đánh giá người học, đánh giá đội ngũ giảng dạy.

 

Phương pháp ISO 9000: 2000 được sử dụng để kiểm tra chất lượng trong sản xuất từ năm 1987 và được điều chỉnh để sử dụng trong lĩnh vực giáo dục từ những năm 90 (hiện nay là ISO 9001: 2000). Phương pháp này dựa trên 21 tiêu chí đánh giá trong bốn lĩnh vực: trách nhiệm của nhà quản lý, quản lý các nguồn lực, đánh giá thành phẩm, đo lường – phân tích và cải tiến.

Theo Carter McNamara có ba phương pháp đánh giá một chương trình đào tạo

 

+ Đánh giá dựa trên mục tiêu: đánh giá xem chương trình có đạt được các mục tiêu đã xác định từ trước không?

+ Đánh giá dựa trên quá trình: cách đánh giá này được sử dụng để kiểm soát xem chương trình đang tiến hành đến đâu và kết quả có đạt như mong muốn không? Hình thức đánh giá này thích hợp cho những chương trình dài hạn và chương trình đào tạo có thể được thay đổi khi có ý kiến góp ý từ nhà tuyển dụng, từ người học hoặc khi xuất hiện sự không hiệu quả trong quá trình đào tạo.

+ Đánh giá dựa trên thành quả: Đánh giá dựa trên các kết quả đầu ra, thẩm định xem chương trình và các hoạt động của nó có thật sự phù hợp và mang lại các kết quả như yêu cầu của người học không?


 

3.    Đánh giá chất lượng đầu ra  gắn với đào tạo theo nhu cầu tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM

Đánh giá chất lượng đầu ra đang là mối quan tâm hàng đầu của ngành giáo dục nói chung và giáo dục đại học Việt Nam nói riêng. Trong bài viết trên báo tuổi trẻ, Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Thiện Nhân đã có kết luận về chất lượng giáo dục đại học và đưa ra nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục đại học trong đó có đề cập tới việc các trường Đại học phải tiến hành rà soát, sớm công bố tiêu chuẩn thành lập trường đại học, trong đó phải có các chuẩn đầu ra của quá trình đào tạo (những kiến thức, kỹ năng, thái độ, hành vi cần đạt được của sinh viên).

Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh với sứ mạng là nơi cung cấp cho người học các chương trình đào tạo chất lượng cao về khoa học kinh tế - quản trị kinh doanh; đồng thời chuyển giao những kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn, góp phần phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Đến năm 2020, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh sẽ trở thành một trung tâm đào tạo, nghiên cứu và tư vấn về khoa học kinh tế - quản trị kinh doanh có uy tín ngang tầm với các cơ sở đào tạo đại học trong khu vực châu Á. Trường cung cấp cho người học môi trường giáo dục đại học và nghiên cứu khoa học tốt nhất, có tính chuyên môn cao; đảm bảo cho người học khi tốt nghiệp có đủ năng lực cạnh tranh và thích ứng nhanh với nền kinh tế toàn cầu.

Trong năm học 2007 - 2008, Trường đã tham gia thực hiện hoạt động Tự đánh giá để tự khẳng định thương hiệu Đại học Kinh tế TP.HCM và để được công nhận đạt chuẩn chất lượng đại học Việt Nam. Bên cạnh đó, trường đã rà soát các hoạt động, đồng thời nghiên cứu, tham khảo hoạt động tự đánh giá của các nước trong khu vực theo bộ Tiêu chuẩn của AUN-QA. Trong thời gian qua, trường đã từng bước xây dựng các công cụ giám sát, đánh giá nhằm duy trì và nâng cao tốc độ phát triển của nhà trường. Đề đánh giá Chất lượng đầu ra, Trường đã thu thập các dữ liệu giám sát sau: 1. Sự tiến bộ của người học; 2. Tỷ lệ tốt nghiệp và bỏ học; 3. Phản hồi có tổ chức từ thị trường lao động; 4. Phản hồi có tổ chức từ cựu sinh viên. Bên cạnh đó, Trường thu thập các dữ liệu đánh giá: 1. Đánh giá sự hài lòng của sinh viên; 2. Đánh giá môn học; 3. Đánh giá khóa học; 4. Đánh giá các dịch vụ hỗ trợ sinh viên…Việc thu thập cơ sở dữ liệu được lên kế hoạch thống kê, phân tích, đánh giá, so sánh hàng năm thông qua đầu mối là Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng.

Để đạt được mục tiêu của GDĐH là giáo dục trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hành, giao tiếp, sáng tạo, giải quyết vấn đề, khả năng thích ứng với môi trường, khả năng tự học, nghiên cứu …Giữa kiến thức kinh tế và xã hội có các mối quan hệ rất chặt chẽ. Tuy nhiên, trong một xã hội phát triển theo kinh tế thị trường, các kiến thức và kỹ năng nói trên càng được đánh giá cao và đòi hỏi người học phải thích ứng, những kiến thức chuyên môn và kỹ năng cần thiết được chú trọng đào tạo cho việc tìm việc làm khi sinh viên tốt nghiệp ra trường.

Đối với hoạt động đánh giá chất lượng đầu ra, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM bước đầu thực hiện công tác đánh giá hồ sơ sinh viên tốt nghiệp; Tỉ lệ đậu; Tỉ lệ rớt; Thời gian tốt nghiệp; Khả năng được tuyển dụng; Ý kiến sự hài lòng của những người có liên quan như:  Ý kiến sinh viên; Ý kiến cựu sinh viên; Ý kiến của thị trường lao động; Ý kiến xã hội…Trong các kiến thức như kiến thức về lý luận chung; kiến thức thực tế chuyên ngành; kiến thức về tổ chức thực hiện; kiến thức về phương pháp…thì các nhà tuyển dụng đánh giá cao nhất là kiến thức thực tế chuyên ngành; bên cạnh đó, các kỹ năng sẽ được trình bày dưới đây có thể sẽ là những kỹ năng quan trọng nhất mà một nhà tuyển dụng muốn biết về các sinh viên tốt nghiệp. Trong các kỹ năng tối thiểu mà các nhà tuyển dụng cho là quan trọng như kỹ năng truyền đạt bằng lời nới, văn bản; Kỹ năng giải quyết vấn đề; Kỹ năng làm việc nhóm; Kỹ năng làm việc hiệu quả với người khác; Kỹ năng quản lý; Kỹ năng tự phát triển; Kỹ năng xử lý thông tin…

Kết quả khảo sát

Đánh giá những kiến thức và kỹ năng của nhà tuyển dụng đối với sản phẩm đào tạo của trường Đại học Kinh tế TP.HCM trong thời gian vừa qua đã phản ánh được chất lượng đào tạo nói chung và  nhu cầu thực tế của nhà tuyển dụng đối với sinh viên tốt nghiệp của Trường Đại học Kinh tế TP.HCM. Các thang đo được sử dụng trong phiếu khảo sát là :

 

1. Hoàn toàn không đồng ý

2.Không đồng ý       

3. Không ý kiến     

4. Đồng ý

5. Hoàn toàn đồng ý

1.  Rất yếu

2. Yếu

3. Trung bình

4.  Tốt

5.  Rất tốt

Bảng 1: Thống kê đánh giá của doanh nghiệp về kiến thức và kỹ năng của sinh viên

Thang đo

 

1

 

2

 

3

 

4

 

5

Các tiêu chí

Số mẫu

Tỷ lệ

%

Số mẫu

Tỷ lệ

%

Số

 mẫu

Tỷ lệ

%

Số mẫu

Tỷ lệ

%

Số mẫu

Tỷ lệ

%

19.    Kiến thức lý luận chung

0

0.00

0

0.00

58

25.78

152

67.56

15

6.67

20.    Kiến thức thực tế chuyên ngành

0

0.00

2

0.89

87

38.67

123

54.67

13

5.78

21.    Kiến thức về phương pháp

0

0.00

8

3.56

94

41.78

110

48.89

13

5.78

22.    Kiến thức về tổ chức thực hiện

1

0.44

15

6.67

93

41.33

100

44.44

16

7.11

23.    Kỹ năng truyền đạt

0

0.00

2

0.89

139

61.78

77

34.22

7

3.11

23_1 Bằng lời nói

0

0.00

3

1.33

86

38.22

124

55.11

12

5.33

23_2 Bằng văn bản

4

1.78

4

1.78

102

45.33

100

44.44

15

6.67

24     Kỹ năng giải quyết vấn đề

0

0.00

5

2.22

156

69.33

53

23.56

11

4.89

24_1 Suy nghĩ có phán đoán

0

0.00

8

3.56

91

40.44

110

48.89

16

7.11

24_2 Nhận biết các nguyên nhân

0

0.00

7

3.11

85

37.78

115

51.11

18

8.00

24_3 Nghĩ ra các giải pháp, ý tưởng

0

0.00

15

6.67

111

49.33

87

38.67

12

5.33

24_4 Tổ chức thực hiện

1

0.44

10

4.44

121

53.78

82

36.44

11

4.89

25.    Kỹ năng làm việc nhóm

0

0.00

6

2.67

149

66.22

61

27.11

9

4.00

25_1 Ðặt mục tiêu và sắp xếp ưu tiên thông tin

0

0.00

12

5.33

99

44.00

100

44.44

14

6.22

25_2 Phân công và kiểm tra quá trình

1

0.44

13

5.78

108

48.00

93

41.33

10

4.44

25_3 Quản lý thời gian

0

0.00

9

4.00

91

40.44

111

49.33

14

6.22

26.    Kỹ năng làm việc hiệu quả với người khác

0

0.00

8

3.56

148

65.78

61

27.11

8

3.56

26_1 Ðàm phán

0

0.00

14

6.22

108

48.00

91

40.44

12

5.33

26_2 Quản lý xung đột

0

0.00

17

7.56

123

54.67

72

32.00

13

5.78

26_3 Lắng nghe, động viên 

0

0.00

10

4.44

68

30.22

128

56.89

19

8.44

26_4 Hiểu sự khác biệt về văn hóa

0

0.00

9

4.00

101

44.89

105

46.67

10

4.44

27     Kỹ năng quản lý

0

0.00

8

3.56

169

75.11

39

17.33

9

4.00

27_1 Thương lượng

0

0.00

9

4.00

131

58.22

73

32.44

12

5.33

27_2 Giải quyết mâu thuẫn, xung đột

0

0.00

14

6.22

120

53.33

84

37.33

7

3.11

27_3 Chịu được áp lực của công việc

0

0.00

7

3.11

73

32.44

126

56.00

19

8.44

28     Kỹ năng tự phát triển

0

0.00

2

0.89

141

62.67

67

29.78

15

6.67

28_1 Tự học, tự nghiên cứu

0

0.00

3

1.33

48

21.33

140

62.22

34

15.11

28_2 Làm việc độc lập

1

0.44

3

1.33

61

27.11

135

60.00

25

11.11

28_3 Suy nghĩ sáng tạo

0

0.00

7

3.11

92

40.89

114

50.67

12

5.33

28_4 Linh hoạt, tự tin

0

0.00

5

2.22

76

33.78

121

53.78

23

10.22

28_5 Áp dụng kiến thức vào thực tiễn

0

0.00

8

3.56

89

39.56

115

51.11

13

5.78

29    Kỹ năng xử lý thông tin

0

0.00

3

1.33

140

62.22

72

32.00

10

4.44

29_1 Tổ chức thu thập thông tin

0

0.00

2

0.89

79

35.11

124

55.11

20

8.89

29_2 Tổ chức tổng hợp thông tin

0

0.00

3

1.33

85

37.78

119

52.89

18

8.00

29_3 Sử dụng phần mềm cơ bản

0

0.00

7

3.11

76

33.78

124

55.11

18

8.00

29_4 Phân tích xử lý thông tin

0

0.00

8

3.56

100

44.44

104

46.22

13

5.78

 

Từ Bảng 1 có thể rút ra nhận xét của doanh nghiệp đánh giá về kiến thức của sinh viên thì hầu hết (trên 60%) các doanh nghiệp đều đánh giá tốt về kiến thức của sinh viên trông quá trình học tại trường. 67.56% doanh nghiệp đồng ý đánh giá tốt về Kiến thức lý luận chung của sinh viên; Kiến thức thực tế chuyên ngành 54.67 %; Kiến thức về phương pháp 48.89% ; Kiến thức về tổ chức thực hiện 51.55%. Bên cạnh kiến thức, những kỹ năng mà sinh viên thu nhận được không được doanh nghiệp đánh giá đồng bộ; có một số kỹ năng được doanh nghiệp đánh giá là từ tốt đến rất tốt như Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu là 77.33%; Kỹ năng làm việc độc lập 61.11%; Suy nghĩ sáng tạo 56%; Linh hoạt, tự tin 54%; Áp dụng kiến thức vào thực tiễn 56.89%. Bên cạnh đó, kỹ năng xử lý thông tin của sinh viên cũng được đánh giá khá tốt như kỹ năng tổ chức thu thập thông tin 64%; Tổ chức tổng hợp thông tin 60.89%; Sử dụng phần mềm cơ bản 63.11%; Phân tích xử lý thông tin 52%. Tuy nhiên doanh nghiệp đánh giá ở mức khá đối với các kỹ năng làm việc nhóm (Ðặt mục tiêu và sắp xếp ưu tiên thông tin; Phân công và kiểm tra quá trình; Quản lý thời gian). Kỹ năng làm việc hiệu quả với người khác (Ðàm phán; Quản lý xung đột; Lắng nghe, động viên; Hiểu sự khác biệt về văn hóa) Kỹ năng quản lý (Thương lượng; Giải quyết mâu thuẫn, xung đột; Chịu được áp lực của công việc). Rõ ràng các kiến thức và kỹ năng này có thể được đánh đồng với các mục tiêu kỹ năng học tại trường, tuy nhiên, sinh viên chỉ có thể tiếp thu và lĩnh hội các kiến thức cơ bản, quan trọng cho công việc học tập; do đó khi bước vào thế giới thị trường thực sự, các hiểu biết về chúng khó trở thành các kiến thức chung và đòi hỏi sự rèn luyện ở một môi trường mang tính thách thức và chuyên nghiệp hơn.

Bên cạnh những nhận xét chân thành và xác đáng của các nhà tuyển dụng, các doanh nghiệp đối với kiến thức và kỹ năng của sản phẩm đầu ra sinh viên đại học Kinh tế TP.HCM, kết quả từ dữ liệu mở và phỏng vấn thu thập được cho thấy các doanh nghiệp còn đề xuất sinh viên được đào tạo tại trường cần được bổ sung thêm những kiến thức và kỹ năng như sinh viên cần được nâng cao khả năng giao tiếp về ngoại ngữ, khả năng cập nhật công nghệ cũng như ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn; sinh viên cần được thực tập và tiếp xúc nhiều hơn tại các đơn vị tuyển dụng; cần đưa thêm nhiều vấn đề thực tiễn để sinh viên hiểu sâu hơn vấn đề; có khả năng phán đoán, bản lĩnh trước những chướng ngại và khó khăn trong công việc…

          Từ các kết quả nói trên cho thấy Nhà trường cần phải có các kế hoạch và qui trình khoa học, hợp lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo. Một trong các qui trình đó là thành lập bộ công cụ nhằm đánh giá chất lượng đầu vào, qui trình và đầu ra. Bên cạnh đó, xây dựng tốt chương trình, nội dung đào tạo; Áp dụng một số chương trình của nước ngoài vào trường đại học; Chương trình đào tạo phải hướng đến những kỹ năng cần thiết, trước mắt và lâu dài cho sinh viên; Đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp giảng dạy, gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường và thị trường lao động trong đào tạo, nghiên cứu khoa học; Thường xuyên kiểm tra, điều chỉnh các yếu tố đảm bảo chất lượng từ cấp trường đến cấp khoa, bộ môn.


Phụ lục:

Bảng 2: Tổng số học sinh đăng ký dự thi đại học vào trường, số sinh viên trúng tuyển và nhập học trong 5 năm gần đây (hệ chính quy)

 

Năm học

Số thí sinh dự thi

(người)

Số
trúng tuyển

(người)

Tỷ lệ cạnh tranh (%)

Số

nhập học thực tế (người)

Điểm tuyển đầu vào

Điểm trung bình SV được tuyển

Đại học

 

 

 

 

 

 

2002-2003

43.609

4.093

09

4151

Theo ngành

19.7

2003-2004

35.369

5.866

17

4.222

Theo ngành

15.0

2004-2005

45.333

5.586

12

5.210

16.5

18.3

2005-2006

49.811

5.323

11

4.976

19.5

21.0

2006-2007

43.379

5.427

13

5.006

17.5

19.1

Cộng

217.501

26.295

 

23.565

 

 

 

Bảng 3: Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm (trong 5 năm gần đây)

 

 

 

Năm sinh viên tốt nghiệp

2002-2003

2003-2004

2004-2005

2005-2006

2006-2007

Ðúng

chuyên môn

Không đúng

chuyên môn

Ðúng

chuyên môn

Không đúng

chuyên môn

Ðúng

chuyên môn

Không đúng

chuyên môn

Ðúng

chuyên môn

Không đúng

chuyên môn

Ðúng

chuyên môn

Không đúng

chuyên môn

Sau 6 tháng

81

 

83.2

 

92.1

 

94.7

 

99.4

 

Sau 12 tháng

92

 

99.2

 

98.8

 

97.8

 

99.7

 

 

 

Bảng 4: Thống kê số lượng người tốt nghiệp (trong 5 năm gần đây)

Đơn vị: người

Các tiêu chí

Năm tốt nghiệp

2001-2002

2002-2003

2003-2004

2004-2005

2005-2006

1. Sinh viên tốt nghiệp đại học

Trong đó:

 

 

 

 

 

Hệ chính quy

5.382

5.516

4.161

5.523

6.099

Hệ không chính quy

2.874

3.043

3.494

3.712

2.356

2. Sinh viên tốt nghiệp cao đẳng

1.246

1.080

639

537

480

3. Học viên tốt nghiệp cao học

164

167

139

231

291

4. NCS bảo vệ thành công luận án tiến sĩ

32

16

23

15

24

 

Số lần xem trang : :3981
Nhập ngày : 25-03-2008
Điều chỉnh lần cuối :


In trang này

Lên đầu trang

  Những tham luận xoay quanh Đào tạo theo nhu cầu XH

  Đào tạo nhân lực & nhu cầu xã hội(10-04-2008)

  Đào tạo theo nhu cầu xã hội của các ngành Cơ khí- Công nghệ(25-03-2008)

  NGHIÊN CỨU & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ THEO NHU CẦU XÃ HỘI(25-03-2008)

  SỰ KẾT HỢP GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CÔNG TY, XÍ NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO(25-03-2008)

  HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐịA LÝ (GIS) VÀ CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM (RS) THẾ KỶ XXI(25-03-2008)

  KHOA CNTT ĐH NÔNG LÂM ĐÀO TẠO THEO NHU CẦU XÃ HỘI(20-03-2008)

  GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG CHUYÊN NGÀNH Ở VIỆT NAM(20-03-2008)

  KHOA CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG CẢI TIẾN CHƯƠNG TRÌNH (20-03-2008)

  QUAN HỆ HỢP TÁC GIỮA KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y, ĐẠI HỌC NÔNG LÂM (20-03-2008)

  ĐẶC ĐIỂM GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THEO NHU CẦU THỊ TRƯỜNG(20-03-2008)

Trang kế tiếp ... Trang:

Trung Tâm Hỗ Trợ Sinh Viên & Quan Hệ Doanh Nghiệp
ĐC: Phòng 119 Nhà Phượng Vỹ - ĐH Nông Lâm TP.HCM
ĐT/Fax: 08-8974560 - Email: tthtsv_qhdn(a)hcmuaf.edu.vn
Website:http://www.nls.hcmuaf.edu.vn

Thiết kế: Quản trị mạng- ĐHNL 2007-2011